Đề số 3 – Toán lớp 3

1. Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Số liền sau của 78999 là:

A. 78901
B. 78991
C. 79000
D. 78100

Câu 2: Ngày 28 tháng 4 là thứ sáu. Ngày 4 tháng 5 là thứ mấy?

A.   Thứ tư
B.   Thứ sáu
C.   Thứ  năm
D.   Chủ nhật

Câu 3: 9m 6dm = … cm.

A.   9600cm
B.   96cm
C.   906cm
D.   960cm

Câu 4: Chu vi của hình chữ nhật có chiều dài 23cm, chiều rộng 20cm là:

A.   86cm
B.   43cm
C.   128cm
D.   32cm

Câu 5: Cạnh hình vuông có chu vi 96cm là:

A.   48cm
B.   8cm
C.   6cm
D.   24cm

Câu 6: Giá trị biểu thức là:

A.   35
B.   560
C.   7500
D.   150

2. Tự luận

Câu 1: Đặt tính rồi tính:

7386 + 9548 = ?
6732 – 4528 = ?
4635 x 6  = ?
6336 : 9  = ?

Câu 2: Tìm X, biết:

a) X x 8 = 2864
b) X : 5 = 1232

Câu 3: Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài là 13cm, chiều rộng là 9cm.

Câu 4: Mua 9 bút chì hết 54000 đồng. Hỏi mua 6 bút chì như thế  hết bao nhiêu tiền?

Câu 5: An nghĩ ra một số, nếu lấy số đó chia cho 5 thì được thương là 4 và  số dư là số dư lớn nhất có thể. Hãy tìm số đó.

[su_note note_color=”#66d1ff” radius=”4″]ĐÁP ÁN[/su_note]

1. Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Số liền sau của 78999 là:  C. 79000

Câu 2: Ngày 28 tháng 4 là thứ sáu. Ngày 4 tháng 5 là thứ mấy? C.  Thứ  năm

Câu 3: 9m 6dm = … cm? D. 960cm

Câu 4: Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 23cm, chiều rộng 20cm là: A.86cm

Lưu ý: Chu vi hình chữ nhật = (Chiều dài + chiều rộng)

Câu 5: Chu vi hình vuông là 96cm, cạnh của hình vuông  là: D. 24 cm

Lưu ý: Chu vi hình vuông = Cạnh hình vuông  nên biết chu vi hình vuông sẽ tính được cạnh của hình vuông = Chu vi : 4.

Câu 6: Giá trị biểu thức là:  B. 560            .

Lưu ý: Thứ tự thực hiện phép tính nhân và chia: Thực hiện từ trái qua phải.

2. Tự luận

Câu 1: Đặt tính rồi tính:

7386 + 9548              6732 – 4528                        4635 x 6               6336 :  9

1-3

Câu 2: Tìm X, biết:

a, X x 8= 2864

X= 2864 : 8

X= 358

b,  X: 5 = 1232

X= 1232 x 5

X = 6161

Câu 3: Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài là 13cm, chiều rộng là 9cm.

Bài giải:

Diện tích hình chữ nhật là: 13 x 9 = 117 (cm2)

Đáp số: 117 cm2              

Lưu ý: Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài  chiều rộng.

Câu 4: Mua 9 bút chì hết 54000 đồng. Hỏi mua 6 bút chì như thế hết bao nhiêu tiền?

 Bài giải:

Giá tiền 1 bút chì: 54000 : 9 = 6000 (đồng)

Mua 6 bút chì thì hết: 6000 x 6 = 36000 (đồng)

Đáp số: 36000 đồng

Câu 5: An nghĩ ra một số, nếu lấy số đó chia cho 5 thì được thương là 4 và  số dư là số dư lớn nhất có thể.

Bài giải

Số dư của phép chia cho 5 lớn nhất sẽ là 4.

Vậy số An nghĩ ra là: 5 x 4 + 4 = 24

Đáp số: 24

Lưu ý: Số dư lớn nhất có thể bằng số chia trừ đi 1 đơn vị.

6 thoughts on “Đề số 3 – Toán lớp 3

  1. 0mniartist says:

    Excellent beat ! I wish to apprentice while you amend your web site,
    how can i subscribe for a blog site? The account helped me a acceptable deal.

    I had been tiny bit acquainted of this your broadcast offered
    bright clear concept asmr 0mniartist

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

error: Content is protected !!